Lập kế hoạch – GoalF Blog – Chia sẻ kiến thức về quản trị mục tiêu https://blog.goalf.vn Quản lý mục tiêu Fri, 26 Jul 2024 10:01:07 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9.4 https://blog.goalf.vn/wp-content/uploads/2021/04/cropped-favicon-32x32.png Lập kế hoạch – GoalF Blog – Chia sẻ kiến thức về quản trị mục tiêu https://blog.goalf.vn 32 32 Thiết lập mục tiêu là gì? 12 bước thiết lập mục tiêu của BRIAN TRACY https://blog.goalf.vn/lap-ke-hoach/thiet-lap-muc-tieu-la-gi.html https://blog.goalf.vn/lap-ke-hoach/thiet-lap-muc-tieu-la-gi.html#respond Mon, 11 Oct 2021 08:01:34 +0000 https://blog.goalf.vn/?p=678 Khi nói về thiết lập mục tiêu có thể bạn sẽ hình dung về hình ảnh một người đang giương cung vào nhắm bắn vào một đích xác định. Hình ảnh đó phần nào phản ánh được việc thiết lập mục tiêu cần cụ thể, chính xác, rõ ràng. Bạn hãy cùng GoalF tìm hiểu […]

Bài viết Thiết lập mục tiêu là gì? 12 bước thiết lập mục tiêu của BRIAN TRACY đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GoalF Blog - Chia sẻ kiến thức về quản trị mục tiêu.

]]>
Khi nói về thiết lập mục tiêu có thể bạn sẽ hình dung về hình ảnh một người đang giương cung vào nhắm bắn vào một đích xác định. Hình ảnh đó phần nào phản ánh được việc thiết lập mục tiêu cần cụ thể, chính xác, rõ ràng. Bạn hãy cùng GoalF tìm hiểu cụ thể thiết lập mục tiêu là gì qua bài viết sau.

Thiết lập mục tiêu là gì?

Thiết lập mục tiêu là hoạt động xác định điểm cốt lõi cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định với một cá nhân, một nhóm hay trên quy mô toàn công ty. Mục đích cốt lõi của thiết lập mục tiêu là nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất thực hiện công việc.

Có thể hình dung việc thiết lập mục tiêu cũng như việc bạn xác định một điểm rõ ràng trên bản đồ. Với một điểm đến rõ ràng như vậy, bạn sẽ biết mình cần hành động hay tiến theo lộ trình như thế nào.

Để hiểu rõ hơn về thiết lập mục tiêu, bạn hãy cùng GoalF tìm hiểu lý thuyết thiết lập mục tiêu của Edwin Locke. Vào những năm 1960, Locke đã công bố học thuyết thiết lập mục tiêu (Goal Setting Theory). Theo đó, Locke cho rằng một cá nhân sẽ tập trung, nỗ lực cao độ hơn khi họ có một mục tiêu rõ ràng, cụ thể.

Thiết lập mục tiêu là gì

Edwin Locke đã có những đóng góp quan trọng, tiên phong về lý thuyết thiết lập mục tiêu

Theo học thuyết Locke, một mục tiêu được thiết lập hợp lý sẽ cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà quản lý và nhân viên theo các bước sau:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu phù hợp

Một mục tiêu phù hợp sẽ cần vừa có tính thử thách, đột phá, cụ thể và lượng hóa được nhưng vẫn đảm bảo trong giới hạn thực hiện được, không trở thành bất khả thi. Khi đã xác định được mục tiêu phù hợp, nhà quản lý sẽ giúp giảm thiểu những hành vi đi ngược lại lợi ích của tổ chức và thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả, hiệu suất hơn.

Khi nhà quản lý thiết lập mục tiêu cần quan tâm đến đối tượng mục tiêu. Với những người đặt kỳ vọng phát triển công việc cao thường thích thực hiện các mục tiêu có tính thử thách, khó khăn. Ngược lại, những người đặt kỳ vọng công việc thấp thường thích thực hiện các mục tiêu dễ dàng, có tính lặp lại hơn.

Nghiên cứu của Locke khuyến khích các nhà quản lý thiết lập các mục tiêu cụ thể và có tính thử thách. Ông lý giải: một mục tiêu cụ thể và thử thách thì hiệu suất cũng như kết quả công việc thường đạt được vượt trội hơn rất nhiều so với các mục tiêu mơ hồ hoặc dễ dàng.

Thay vì động viên, thiết lập mục tiêu cho nhân viên một cách mơ hồ theo kiểu “cố lên”, “cố hết sức đi” thì bạn có thể cụ thể hóa mục tiêu như “cố gắng hoàn thành ít nhất 80% khối lượng công việc trước thứ 6” chẳng hạn.

  • Bước 2: Thuyết phục nhân viên chấp nhận mục tiêu

Xét đến cùng thì vấn đề cốt lõi để thực hiện mục tiêu thành công là vấn đề con người. Do đó, khi nhà quản lý giao mục tiêu thì cũng đồng thời cần thuyết phục nhân viên nhận thấy được những điểm hợp lý, cần thiết của việc thực hiện mục tiêu.

Đồng thời, nhà quản lý có thể thuyết phục nhân viên bằng cách xây dựng mục tiêu gắn với cơ chế thù lao tương ứng. Lúc đó, nhân viên sẽ nhận thấy việc hoàn thành công việc được giao là mục tiêu họ cần thực hiện.

  • Bước 3: Tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi và cung cấp thông tin phản hồi

Nhà quản lý cần cung cấp thông tin phản hồi kịp thời, đầy đủ cho nhân viên. Nhân viên cần hiểu những việc nào họ chưa hoàn thành đúng kỳ vọng và nguyên nhân để tìm cách khắc phục, nỗ lực đúng cách. Nhà quản lý cũng cần cải thiện kỹ năng, kinh nghiệm làm việc của nhân viên thông qua quá trình đào tạo, cung cấp thông tin công việc đầy đủ.

Đồng thời, theo học thuyết mục tiêu của Locke, nhân viên cũng sẽ tham gia cùng nhà quản lý xây dựng mục tiêu công việc. Chính quá trình cùng tham gia thiết lập mục tiêu này sẽ giúp nhân viên dễ dàng chấp nhận và tự nguyện thực hiện các mục tiêu.

Thiết lập mục tiêu để làm gì? Tại sao thiết lập mục tiêu lại quan trọng?

Thiết lập mục tiêu đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong thực tế quản trị doanh nghiệp cũng như vận hành công việc của mỗi team, mỗi cá nhân.

Tạo ra sự tập trung trong tổ chức

Khi mỗi nhân viên nỗ lực theo một hướng khác nhau, theo các cách thức và mục tiêu khác nhau sẽ dẫn đến việc nguồn lực của tổ chức bị phân tán. Thay vào đó, nhà quản lý có thể áp dụng việc thiết lập mục tiêu để tất cả các phòng ban, bộ phận cho đến từng nhân viên hiểu rõ công việc cần thực hiện, nỗ lực đúng hướng và có sự tập trung cần thiết.

Có thể hình dung việc thiết lập mục tiêu cũng giống như việc bạn cột bó đũa lại bằng một sợi dây chắc chắn. Không có “sợi dây” mục tiêu thì mỗi chiếc đũa sẽ nghiêng ngả một hướng. Còn khi có sợi dây mục tiêu liên kết lại thì bó đũa mới được sắp xếp trật tự, ngăn nắp, đúng hướng.

Tại sao thiết lập mục tiêu lại quan trọng

Một mục tiêu rõ ràng, phù hợp sẽ giúp tập trung nguồn lực của tổ chức

Đo lường tiến độ công việc

Với một mục tiêu cụ thể, định lượng, bạn sẽ nắm bắt, hiểu rõ nhân viên của mình đang hoàn thành công việc với tiến độ như thế nào. Việc thiết lập mục tiêu lúc nào lại đóng vai trò là một công cụ để đo lường công việc.

Ví dụ:

Bạn đặt mục tiêu nhân viên kinh doanh cần ký được tổng doanh thu hợp đồng ở mức tối thiểu 1 tỷ đồng / năm. Như vậy, mục tiêu về tổng doanh thu hợp đồng là một công cụ giúp bạn có thể đo lường tiến độ công việc nhân viên kinh doanh đang thực hiện.

Tạo ra sự cam kết và động lực làm việc của nhân viên

Khi nhân viên có mục tiêu công việc cụ thể, rõ ràng, họ sẽ có thêm cam kết và động lực làm việc. Mục tiêu công việc lúc này cũng giống như một ngọn hải đăng phía trước thôi thúc nhân viên tiến về phía trước.

Mặt khác, khi bạn thiết lập mục tiêu, bạn cũng nên lưu ý để nhân viên cùng tham gia vào quá trình thiết lập mục tiêu công việc này. Nhân viên đóng góp ý tưởng, ý kiến về mục tiêu và họ sẽ có cam kết, động lực hành động để đạt được mục tiêu đó.

Tăng năng suất công việc

Công thức tính năng suất công việc:

Năng suất = Kết quả công việc / Nguồn lực bỏ ra

Xem xét công thức trên, bạn có thể nhận thấy việc thiết lập mục tiêu sẽ giúp nhân viên đạt được những lợi ích góp phần giúp tăng năng suất công việc như:

  • Nhân viên đạt được kết quả công việc cao hơn nhờ hiểu rõ mục tiêu công việc cần thực hiện
  • Các nguồn lực (chi phí, thời gian) được tối ưu hóa, tập trung để xử lý công việc

Như vậy, với việc thiết lập mục tiêu phù hợp, bạn có thể giúp nhân viên gia tăng tối đa kết quả công việc đạt được và tối ưu nguồn lực cần bỏ ra. Qua đó, năng suất công việc tương ứng sẽ được cải thiện đáng kể.

Tăng sự hài lòng và gắn bó của nhân viên

Nhân viên được tham gia đóng góp ý kiến xây dựng mục tiêu cần thực hiện và họ sẽ cảm thấy hài lòng, gia tăng sự gắn bó với công việc, với công ty.

Mặt khác, khi hiểu rõ mục tiêu mình đang nỗ lực thực hiện có những giá trị, đóng góp cho mục tiêu, thành công chung của công ty, nhân viên cũng sẽ cảm thấy được giá trị công việc của chính mình. Từ đó, họ sẽ thêm động lực, sự thoải mái, hài lòng và cả gắn bó, đồng hành cùng công việc, công ty.

Các nguyên tắc chính của việc thiết lập mục tiêu

Trên cơ sở lý thuyết thiết lập mục tiêu (Goal Setting) của Locke, bạn có thể ứng dụng 5 nguyên tắc chính để đạt được mục tiêu thành công trong thực tế quản trị doanh nghiệp của mình.

Cam kết – Commitment

Nhân viên của bạn sẽ chỉ thấy hứng thú với một mục tiêu mà họ được tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến từ ban đầu. Bạn có thể đề nghị nhân viên tham gia thiết lập mục tiêu, đưa ra ý tưởng và cam kết thực hiện mục tiêu. Khi một mục tiêu nhận được sự đồng lòng, cam kết thực hiện của cả nhân viên và quản lý thì khả năng thành công sẽ được gia tăng đáng kể.

Tuy nhiên, không phải mục tiêu nào cũng cần toàn thể nhân viên tham gia đóng góp ý kiến và đồng thuận cam kết thực hiện. Khi công ty bạn đã có mục tiêu chung toàn công ty thì bạn có thể hướng việc thiết lập mục tiêu phòng ban tuân thủ, cộng hưởng để đạt được mục tiêu công ty. Và tiếp theo, khi đã có mục tiêu phòng ban thì bạn có thể hướng các mục tiêu, cam kết công việc của nhân viên theo mục tiêu của phòng ban.

Mặt khác, nhà quản lý cũng cần lưu ý: mục tiêu càng khó khăn thì càng cần phải có sự cam kết. Thực tế, nhân viên của bạn sẽ không quá hào hứng với các mục tiêu dễ dàng thực hiện, nhàm chán. Tuy nhiên, với các mục tiêu thử thách, khó khăn, bạn lại cần gắn mục tiêu đó với cảm hứng thực hiện và cả cam kết hoàn thành mục tiêu.

Nguyên tắc chính của việc thiết lập mục tiêu

Bạn nên khuyến khích nhân viên tham gia thiết lập mục tiêu công việc ngay từ đầu để gia tăng sự cam kết khi thực hiện mục tiêu

Sự rõ ràng – Clarity

Một mục tiêu cần đảm bảo sự rõ ràng, có thể định lượng được và gắn với khung thời gian thực hiện cụ thể. Chỉ có như vậy nhân viên mới hiểu rõ họ thực sự cần làm gì, cần đạt được gì và họ sẽ dùng chính kết quả cần đạt đó để làm động lực cho hành động liên tục trong công việc.

Ngược lại, nếu bạn đề ra một mục tiêu chung chung, mơ hồ theo dạng như “hãy chủ động”, “hãy nỗ lực hết sức” thì nhân viên của bạn sẽ có ít động lực trong công việc hơn. Thay vào đó, bạn có thể chỉ rõ, ví dụ như: kết quả kinh doanh quý IV-2021 cần đảm bảo vượt hơn so với quý III-2021 ở mức 5% doanh thu.

Qua ví dụ trên, bạn có thể thấy một mục tiêu rõ ràng nên có các tiêu chuẩn cụ thể, đo lường được. Ở đây là tỷ lệ 5% so với kết quả đã được ở quý trước. Đó là một con số rất cụ thể, định lượng được chính xác.

Sự thách thức – Challenging

Một mục tiêu không thể thiếu đi sự thách thức. Nếu bạn yêu cầu nhân viên lặp lại những điều họ vẫn làm hàng ngày thì nhân viên có thể vẫn thực hiện mục tiêu đó nhưng mức độ phấn khích với công việc rất thấp. Nhân viên cũng cần có được cảm giác của người chiến thắng với khả năng chinh phục được những mục tiêu thử thách.

Đặc biệt, nếu việc hoàn thành mục tiêu thách thức còn gắn với chính sách lương thưởng xứng đáng sẽ còn giúp nhân viên gia tăng mức độ hào hứng với công việc cao hơn.

Tuy nhiên, bạn nên phân biệt rõ ràng giữa một mục tiêu thách thức với một mục tiêu bất khả thi. Nhân viên của bạn sẽ hào hứng với những mục tiêu tương đối khó khăn, cần thêm sự cố gắng nhưng sẽ nhanh chóng chán nản, thậm chí bỏ cuộc với những mục tiêu nằm ngoài khả năng của họ.

Độ phức tạp của nhiệm vụ – Task Complexity

Khi thiết lập mục tiêu, ban còn cần xem xét, chú ý đến độ phức tạp của nhiệm vụ. Với những nhiệm vụ quá phức tạp, nhân viên sẽ cần được cho khoảng thời gian thực hiện dài hơn. Hoặc họ sẽ cần được đào tạo, học hỏi thêm để hoàn thành mục tiêu với thời gian tốt hơn.

Bạn không nên đòi hỏi nhân viên thực hiện các nhiệm quá phức tạp trong khoảng thời gian quá ngắn. Điều đó sẽ tạo nên áp lực không cần thiết lên nhân viên. Ví dụ như bạn không nên giao một công việc mới, khó với nhân viên kèm theo yêu cầu “càng nhanh càng tốt” chẳng hạn.

ĐĂNG KÝ DEMO GOALF

Phản hồi – Feedback

Khi giao mục tiêu cho nhân viên, bạn còn cần tiến hành phản hồi để làm rõ kỳ vọng, điều chỉnh phù hợp mục tiêu cũng như giúp nhân viên đạt được hiệu quả công việc cao nhất.

Trường hợp mục tiêu cần thực hiện trong thời gian dài, bạn có thể yêu cầu nhân viên lập báo cáo tiến độ đo lường cụ thể theo từng giai đoạn thực hiện mục tiêu. Khối lượng công việc lớn sẽ dễ dàng được quản lý tốt hơn nếu được phân ra thành từng phần nhỏ.

Việc phản hồi công việc cho nhân viên có thể được tổ chức thành các buổi check-in 1 1 theo hàng tuần. Tại buổi check-in, bạn sẽ nắm bắt được nhanh chóng tiến độ, thực tế công việc nhân viên thực hiện. Sau đó, bạn sẽ khuyến khích những điểm tích cực nhân viên đã đạt được và góp ý, gợi ý nhân viên khắc phục những thiếu sót.

Nguyên tắc khi phản hồi cho nhân viên nhà quản lý nên lưu ý thực hiện là: khen công khai, chê riêng tư. Áp dụng phản hồi như vậy sẽ giúp nhân viên của bạn dễ dàng tiếp nhận phản hồi và cải thiện công việc hơn.

Hướng dẫn 12 bước thiết lập mục tiêu của BRIAN TRACY

Brian Tracy là Chủ tịch của Công ty Brian Tracy – một công ty quốc tế chuyên về phát triển, đào tạo các tổ chức, cá nhân hướng đến việc đạt được các mục tiêu doanh nghiệp và mục tiêu cá nhân nhanh chóng, dễ dàng hơn.

Brian Tracy

Brian Tracy là chuyên gia đã tư vấn cho hơn 1000 công ty quản trị, vận hành doanh nghiệp hiệu quả hơn

Một số cột mốc ấn tượng Brian Tracy tạo dựng được có thể kể đến như:

  • Tư vấn cho hơn 1000 công ty
  • Hướng dẫn cho hơn 500.000 người trong 5000 buổi chia sẻ, hội thảo tại Mỹ, Canada và 69 quốc gia khác trên thế giới
  • Giảng dạy cho hơn 250.000 người mỗi năm thông qua các khóa đào tạo
  • Brian Tracy đã nghiên cứu, giảng dạy và viết lách trong hơn 30 năm trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: tâm lý học, triết học, kinh doanh, lịch sử, kinh tế…
  • Ông cũng là tác giả của hơn 70 đầu sách bán chạy, được dịch ra 42 thứ tiếng khác nhau

Với việc thiết lập mục tiêu, Brian Tracy đề xuất 12 bước cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định điều bạn mong muốn đạt được

Trước hết, bạn cần xác định điều mình mong muốn đạt được là gì. Bạn nên mở rộng tầm nhìn, suy nghĩ của mình để đề ra mục tiêu thực sự có tính thử thách, kiến tạo được những giá trị vượt trội. Hình dung một cách hình ảnh thì bạn có thể giương cung lên bầu trời và khi mũi tên rơi xuống sẽ bắn được vào mặt trăng chẳng hạn.

Các mục tiêu có thể rất đa dạng với các lĩnh vực như: thu nhập; gia đình; sức khỏe; tài sản; sự nghiệp… Nếu có quá trình thứ cần phải lo nghĩ và không biết nên bắt đầu từ đâu, bạn có thể áp dụng phương pháp 3 mục tiêu. Theo đó, trong vòng 30 giây, bạn hãy liệt kê ra 3 mục tiêu quan trọng nhất trong cuộc sống của bạn.

Ba mục tiêu nhanh chóng xuất hiện trong đầu bạn nhiều khả năng chính là những điều bạn thực sự mong muốn đạt được.

Bước 2: Viết mục tiêu đó ra

Ghi ra giấy các mục tiêu bạn nghĩ ra là một cách tốt để bạn cụ thể hóa ý tưởng, suy nghĩ của mình. Bạn hãy cố gắng viết càng chi tiết mục tiêu càng tốt. Điều đó sẽ giúp quá trình thực hiện mục tiêu của bạn diễn ra thuận lợi hơn.

Các bản thảo ý tưởng, mục tiêu này nên được tập hợp, lưu trữ lại. Bạn có thể sẽ rất ngạc nhiên khi nảy ra được những điều mới từ những ghi chép cũ của mình cách đây một vài năm.

Bước 3: Xác định khoảng thời gian thực hiện mục tiêu

Xác định thời hạn thực hiện mục tiêu (deadline) sẽ giúp có cơ chế ép buộc, tạo động lực để nỗ lực hoàn thành mục tiêu đúng thời hạn.

Nếu mục tiêu của bạn quá lớn, bạn có thể chia nhỏ mục tiêu ra thành những mục tiêu theo từng giai đoạn hoàn thành nhỏ hơn.

Ví dụ:

Bạn muốn có khả năng độc lập tài chính và bạn có thể thiết lập các mục tiêu theo giai đoạn 10 năm tới, 20 năm tới cho bản thân. Như vậy, bạn sẽ biết mình cần đầu tư, kiếm thêm thu nhập hay tiết kiệm ở mức nào để đạt được mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo.

Trong trường hợp bạn không hoàn thành mục tiêu theo đúng deadline, bạn hãy thiết lập thêm một khoảng thời gian thực hiện mới. Vấn đề không hợp lý khiến bạn không hoàn thành được mục tiêu có thể không nằm ở mục tiêu mà nằm ở khoảng thời gian thực hiện.

Bước 4: Xác định những trở ngại cần vượt qua để đạt được mục tiêu

Thực tế, luôn có những trở ngại, lực cản khiến bạn suy giảm khả năng hướng tới mục tiêu, thậm chí khiến mục tiêu của bạn không thể đạt được.

Những trở ngại ảnh hưởng đến mục tiêu của bạn cũng tuân thủ theo quy luật 80/20. Theo đó, 80% nguyên nhân trở ngại mục tiêu đến từ chính bạn. Đó có thể là sự thiếu hụt về kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm… Còn 20% nguyên nhân đến từ những tác động từ bên ngoài.

Khi xác định những trở ngại ảnh hưởng mục tiêu, bạn cũng nên phân rõ thành các trở ngại chủ quan và khách quan để tìm cách khắc phục tương ứng.

Xác định những trở ngại cần vượt qua để đạt được mục tiêu

Bạn hãy nỗ lực xác định cụ thể những trở ngại trong công việc của mình là gì để tìm cách vượt qua và hướng đến mục tiêu như kỳ vọng

Bước 5: Xác định những kỹ năng, kiến thức, thông tin cần có để đạt được mục tiêu

Kỹ năng, kiến thức, thông tin đầy đủ sẽ giúp bạn có cơ sở để đạt được mục tiêu. Bạn cần xác định điều gì mình đang yếu kém nhất để tìm cách cải thiện, khắc phục. Đặc biệt, bạn cần xác định kỹ năng mình cần phát triển để có thể đứng trong top 10% chuyên gia trong lĩnh vực công việc của mình.

Đồng thời, bạn cũng cần đặt ra và giải đáp câu hỏi: kỹ năng cốt lõi nào nếu bạn phát triển được sẽ ảnh hưởng tích cực đến cuộc đời, công việc của bạn? Khi có cái nhìn rộng hơn về kỹ năng cho cả cuộc đời, công việc, bạn sẽ có được lựa chọn đúng hơn để tập trung phát triển bản thân.

Bước 6: Xác định những mối quan hệ, những người sẽ giúp đỡ, hợp tác với bạn để đạt được mục tiêu

Bây giờ, bạn hãy lên một danh sách tất cả những người có liên quan hoặc sẽ làm việc cùng bạn để đạt được mục tiêu đã thiết lập. Bạn có thể bắt đầu từ chính quản lý, những đồng nghiệp thuộc phòng ban, team của mình. Bạn cũng đừng quên liệt kê những khách hàng, đối tác, những người sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình hành động hướng đến mục tiêu của bạn.

Khi đã xác định được danh sách những mối quan hệ này, bạn hãy tự hỏi mình có thể đem lại được gì cho họ. Bạn nên là người cho đi thay vì chỉ đứng ở vị trí người nhận.

Để hoàn thành được những mục tiêu khó khăn, thử thách, bạn nhất thiết sẽ cần sự giúp đỡ và ủng hộ của rất nhiều người. Chỉ cần một nhân vật chủ chốt xuất hiện tại một thời điểm đúng lúc cũng có thể khiến mục tiêu của bạn gần hơn rất nhiều. Những người thành công nhất thường cũng là những người biết xây dựng và duy trì các mối quan hệ rộng lớn với những người mà họ có thể giúp đỡ hoặc giúp đỡ lại họ.

Bước 7: Lên danh sách những điều cần thực hiện để đạt được mục tiêu

Bạn hãy kết hợp những trở ngại mà bạn có thể phải vượt qua, kiến thức và kĩ năng mà bạn cần phải phát triển, những mối quan hệ hợp tác mà bạn cần phải có để có thể liệt kê, lên danh sách những điều cần thực hiện để đạt được mục tiêu.

Có thể trong một thời điểm, bạn không thể hoàn thành được đầy đủ danh sách này nhưng cùng quá trình nỗ lực hướng tới mục tiêu, bạn sẽ cập nhật, giúp danh sách dần hoàn thiện.

Khi bạn đã làm được một danh sách tất cả những điều mình cần làm để đạt được mục tiêu, bạn sẽ thấy rằng mục tiêu có thể dễ dàng đạt được hơn so với cảm nhận ban đầu. Một chuyến du hành ngàn dặm cũng bắt đầu từ một bước đi nhỏ và bạn hãy tiến đến với mục tiêu của mình bằng những bước chân chắc chắn ngay từ đầu.

Bước 8: Chuyển hóa danh sách những điều cần thực hiện thành một kế hoạch

Lúc này, bạn đã có được một danh sách những điều mình cần làm. Tuy nhiên, danh sách này còn khá lộn xộn và bạn cần chuyển hóa danh sách thành một kế hoạch với các bước hành động cụ thể, hợp lý.

Bạn có thể sắp xếp hành động theo trình tự:

  • Ưu tiên số 1: những việc quan trọng và gấp
  • Ưu tiên số 2: những việc quan trọng nhưng không gấp
  • Ưu tiên số 3 (có thể ủy quyền): những việc gấp nhưng không quan trọng
  • Ưu tiên cuối cùng (có thể bỏ qua): nhưng việc không quan trọng và cũng không gấp

Bước 9: Xây dựng kế hoạch

Tiếp theo, bạn sẽ cần xây dựng kế hoạch hành động chi tiết của mình. Lúc này, kế hoạch sẽ cần thể hiện được trình tự các bước hành động, nỗ lực một cách cụ thể. Bạn có thể tiến hành:

  • Lập kế hoạch mỗi ngày, mỗi tuần và mỗi tháng
  • Lập kế hoạch tháng vào đầu mỗi tháng
  • Lập kế hoạch tuần vào cuối tuần trước đó
  • Lập kế hoạch ngày vào tối ngày hôm trước

Khi bạn càng lập kế hoạch một cách cẩn thận và chi tiết, bạn sẽ càng đạt được thành công, đạt được mục tiêu sớm hơn. Cứ mỗi 1 phút bạn dành để lập kế hoạch, chuẩn bị hành động sẽ giúp bạn tiết kiệm được 10 phút khi thực hiện.

Lập kế hoạch công việc cụ thể

Bạn không nên quá tin tưởng vào trí nhớ của mình mà hãy thiết lập kế hoạch công việc cụ thể theo tuần hoặc thậm chí là theo ngày

Bước 10: Xác định nhiệm vụ quan trọng nhất mỗi ngày để thực hiện

Để xác định đâu là nhiệm vụ quan trọng nhất, bạn hãy tự hỏi bản thân rằng: “Nếu tôi chỉ có thể thực hiện một việc trong danh sách này thì việc nào là quan trọng nhất?” Dù câu trả lời là gì, hãy ghi số 1 vào bên cạnh hoạt động đó.

Sau đó, bạn có thể tự hỏi tiếp: “Nếu tôi có thể làm thêm một nhiệm vụ khác trong danh sách này, điều nào sẽ đáng giá thời gian mà tôi đã bỏ ra?”. Và ghi số 2 bên cạnh nhiệm vụ đó.

Tiếp tục đặt câu hỏi: “Mình nên dành thời gian quý giá vào việc gì?” Ngay sau khi đã có danh sách top 7 nhiệm vụ quan trọng nhất, bạn hãy sắp xếp các nhiệm vụ này theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới.

Bạn cũng có thể hỏi rằng: “Nếu tôi chỉ có thể làm một việc suốt một ngày dài, hoạt động nào sẽ mang lại giá trị lớn nhất cho công việc và những mục tiêu của tôi?”

Bước 11: Tự giác và kỷ luật

Một khi đã xác định được nhiệm vụ quan trọng nhất, bạn cần phải tìm ra biện pháp để tập trung hoàn toàn tâm trí, sức lực cho đến khi nhiệm vụ đó được hoàn thành 100%. Bạn có thể tham khảo cách làm việc theo chu kỳ Pomodoro (25 phút làm việc và 5 phút nghỉ ngơi) để đạt hiệu suất, hiệu quả công việc cao nhất.

Nếu bạn có khả năng chọn lựa được một nhiệm vụ quan trọng nhất và dành toàn bộ sự tập trung để hoàn thành nhiệm vụ đó thì năng suất và chất lượng công việc sẽ tăng gấp đôi hoặc thậm chí gấp ba lần.

Tìm hiểu thêm: 11 cách tăng hiệu suất làm việc của bạn gấp 2 lần

Bước 12: Trực quan hóa mục tiêu của bạn

Bạn hãy “vẽ” những bức tranh cụ thể, sống động, thú vị và đầy cảm xúc về mục tiêu của mình để trực quan hóa mục tiêu. Bạn có thể hình dung mình đã hoàn thành mục tiêu và đang tận hưởng cảm giác chiến thắng. Chính cảm giác thành công đó sẽ thôi thúc bạn hành động mỗi ngày.

Ví dụ:

Mục tiêu của bạn là sống vui khỏe mỗi ngày. Vậy bạn hãy hình dung về cuộc sống vui khỏe đó với những hình ảnh giúp bạn hạnh phúc. Ví dụ như một buổi chạy dài dưới nắng sớm mùa thu. Sau đó, bạn đưa gia đình đi chơi cuối tuần thật vui vẻ…

Bức tranh với những chi tiết đầy cảm xúc về mục tiêu sẽ giúp bạn trực quan hóa mục tiêu. Một tiêu lúc này sẽ tạo được cho bạn cảm xúc thay vì chỉ là những hàng chữ hay kế hoạch trên giấy.

3 phương pháp thiết lập mục tiêu HIỆU QUẢ

Để thiết lập mục tiêu chính xác, đúng hướng và hiệu quả ngay từ đầu, bạn có thể tham khảo áp dụng 3 phương pháp thiết lập mục tiêu dưới đây.

Phương pháp SMART

Để thiết lập mục tiêu hiệu quả, bạn có thể áp dụng phương pháp SMART với các yếu tố:

S – Specific (Cụ thể):

Một mục tiêu cần được thiết lập rất cụ thể, tường tận đến các chi tiết để tránh những nhầm lẫn, thiếu sót khi thực hiện.

Ví dụ:

Bạn giao mục tiêu tổng hợp CV ứng viên cho nhân viên thì cần trao đổi, làm rõ các trường thông tin cần thu thập của từng ứng viên là gì. Thậm chí, bạn có thể giao nhiệm vụ kèm chuyển cho nhân viên biểu mẫu tổng hợp thông tin ứng viên để nhân viên theo mẫu cũ và tổng hợp tiếp.

Nói một cách hình ảnh thì việc cụ thể hóa mục tiêu cũng giống như việc bạn vẽ một bức chân dung. Chân dung sẽ cần đầy đủ các chi tiết khuôn mặt, mắt, mũi, tai… Một mục tiêu không cụ thể cũng giống như một bức chân dung không đủ đường nét, chi tiết vậy.

M – Measurable (Đo lường được):

Mục tiêu cần được gắn với các yếu tố có thể đo lường, định lượng dễ dàng. Điều này sẽ giúp bạn nắm bắt được mình đang thực hiện mục tiêu như thế nào, có thể hoàn thành được mục tiêu hay không…

Mặt khác, khi gắn mục tiêu với các chỉ số định lượng cũng sẽ giúp bạn gia tăng được động lực, tinh thần hành động hướng đến mục tiêu. Cảm giác không trọn vẹn khi làm một điều gì đó sẽ khiến bạn luôn bị thôi thúc cần tiếp tục hành động để đạt được.

A – Attainable/ Achievable (Tính khả thi):

Tính khả thi là một yếu tố được xác định dựa trên so sánh tương quan giữa kỳ vọng mục tiêu bạn muốn đạt được so với nguồn lực, khả năng của bạn.

Ví dụ:

Nếu bạn là một người hiếm khi vận động thể thao trong nhiều năm nay thì việc thử sức với lần đầu chạy bộ 2 – 3km là hợp lý, khả thi. Lần đầu chạy bộ với một người mới nhưng kỳ vọng mục tiêu lên đến 42km là điều rất khó thực hiện được, thậm chí là bất khả thi.

R – Relevant/Realistic (Tính phù hợp thực tế):

Mục tiêu thiết lập cần có tính phù hợp thực tế, có liên quan với những mục tiêu khác của bạn để tạo nên giá trị cộng hưởng.

Ví dụ:

Mục tiêu của bạn là tự do tài chính trước năm 40 tuổi. Như vậy, bạn có thể thiết lập mục tiêu nhỏ hơn là có thêm ít nhất 2 nguồn thu nhập bị động vào năm 30 tuổi chẳng hạn. Đó là những mục tiêu có sự liên quan, phù hợp thực tế và có giá trị cộng hưởng giúp bạn hoàn thành được những mục tiêu mới, khó khăn hơn.

Bạn có thể hình dung mỗi một mục tiêu mình thiết lập cũng giống như một bậc thang và các bậc thang cần nối tiếp, phù hợp với nhau thì bạn mới có thể đến được với bậc thang cao hơn.

T – Timebound/Timeliness (Hạn định thời gian):

Hạn định thời gian cần hoàn thành sẽ giúp bạn tránh tình trạng trì trệ, bỏ cuộc giữa chừng. Thời hạn cần hoàn thành mục tiêu có thể tạo áp lực để bạn nỗ lực hành động mỗi ngày để hướng đến mục tiêu.

Ví dụ:

Thay vì nói tôi muốn tự do tài chính thì bạn hãy gắn thêm yếu tố hạn định thời gian – tự do tài chính trước năm 40 tuổi chẳng hạn.

5 yếu tố của SMART

5 yếu tố của SMART cũng giống như 5 chỉ dấu quan trọng giúp bạn thiết lập, định hình mục tiêu của mình

Phân tích SWOT

SWOT là một phương pháp phân tích giúp các doanh nghiệp, tổ chức hay cả ở quy mô team, cá nhân có thể nhận diện được các 4 yếu tố:

Strengths (Điểm mạnh):

Đây là những thế mạnh vượt trội của bạn có thể sử dụng để hoàn thành mục tiêu.

Ví dụ:

Về trình độ chuyên môn sâu; khả năng chịu được áp lực công việc liên tục; khả năng tập trung; các mối quan hệ…

Weaknesses (Điểm yếu):

Đây là những điểm yếu có thể khiến bạn bị cản trở khi nỗ lực đạt được mục tiêu.

Ví dụ:

Khả năng giao tiếp kém với đối tác nước ngoài, sự nóng nảy hay những thiếu hụt trong thông tin…

Opportunities (Cơ hội):

Đây là những yếu tố thuận lợi phát sinh bên ngoài có thể giúp mục tiêu của bạn trở nên thuận lợi đạt được hơn.

Ví dụ:

Mục tiêu của bạn là phát triển chuỗi nhà thuốc trong nội thành Hà Nội. Vậy thời điểm dịch bệnh bùng phát cũng là cơ hội để chuỗi nhà thuốc của bạn hoạt động, phát triển tốt hơn.

Threats (Thách thức):

Đây là những yếu tố khó khăn tiềm ẩn có thể phát sinh do tác động bên ngoài.

Ví dụ:

Thời điểm dịch bệnh bùng phát sẽ khiến các khách hàng của bạn bị ảnh hưởng, chuỗi cung ứng có thể bị gián đoạn. Do đó, bạn cần chuẩn bị sẵn sàng để khắc phục các khó khăn đó để vượt qua được thách thức.

Mô hình phân tích SWOT

Mô hình phân tích SWOT được ứng dụng khá phổ biến trong quản trị doanh nghiệp

Phương pháp sơ đồ tư duy

Phương pháp sơ đồ tư duy là phương pháp lược đồ hóa các mục tiêu, ý tưởng thành dạng phân nhánh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của não bộ.

Với phương pháp sơ đồ tư duy, bạn sẽ có thể ghi nhớ, ghi nhận rõ ràng về mục tiêu theo kiểu tuyến tính với một trình tự nhất định và cả ghi nhận mục tiêu với các dữ kiện có tính liên kết với nhau. Áp dụng phương pháp này, thay vì bạn viết, thể hiện về mục tiêu bằng một văn bản rất dài thì giờ bạn có thể sơ đồ hóa mục tiêu.

Ví dụ:

Bạn muốn tuyển dụng đủ 5 lập trình viên .Net trong tháng 10/2021. Như vậy, bạn có thể xây dựng sơ đồ phân nhánh với cách tư duy để hoàn thành mục tiêu đó sẽ cần thực hiện, đạt được những điều gì.

Tuyển dụng đủ 5 lập trình viên .NET trong tháng 10/2021

  • Ký hợp đồng đăng tuyển ở vị trí Hot Job với CareerBuilder trước ngày 15/9/2021
  • Áp dụng chính sách thưởng giới thiệu ứng viên trong nội bộ công ty từ 15/9/2021
  • Sử dụng dịch vụ Headhunter với ngân sách tối đa là 1 tháng lương của vị trí tuyển dụng thành công

Như vậy, khi đã xây dựng được sơ đồ tư duy, mục tiêu của bạn sẽ được ghi nhận một cách trực quan, sống động và giúp bạn thêm động lực hoàn thành mục tiêu. Để xây dựng sơ đồ tư duy, bạn có thể sử dụng phần mềm Mindjet MindManager 14 hoặc bạn cũng có thể vẽ ngay sơ đồ trên di động, máy tính bảng hoặc trên giấy…

Phương pháp sơ đồ tư duy

Áp dụng sơ đồ tư duy sẽ giúp bạn trực quan hóa mục tiêu của mình

Quản lý hiệu suất liên tục

Quản lý hiệu suất liên tục (CPM) là phương pháp quản lý tập trung xem xét, đánh giá hiệu suất của nhân viên trong khoảng thời gian hiện tại. Điều đó có nghĩa là: với CPM mục tiêu công việc sẽ được thiết lập với chu kỳ rất ngắn và nhà quản lý sẽ cùng nhân viên thiết lập mục tiêu, giám sát việc thực hiện, đánh giá, phản hồi và ghi nhận quá trình thực hiện công việc liên tục.

Thiết lập mục tiêu cũng là một phần trong quản lý hiệu suất liên tục. Với cách thiết lập mục tiêu trong công việc trong khoảng thời gian ngắn, nhà quản lý và nhân viên có thể dễ dàng nắm bắt, thực hiện công việc một cách dễ dàng hơn.

Quản lý hiệu suất liên tục

Thiết lập mục tiêu với chu kỳ ngắn là một trong những đặc trưng của CPM

Một số lợi ích cốt lõi mà CPM đem lại cho bạn có thể kể đến như:

  • Tăng sự chủ động của nhân viên vì nhân viên được tham gia vào quá trình thiết lập mục tiêu ngay từ đầu. Đồng thời, trong quá trình làm việc, nhân viên còn nhận được những phản hồi, góp ý kịp thời từ quản lý nên sẽ chủ động bám sát và hoàn thành công việc hơn.
  • Tăng sự tương tác giữa quản lý và nhân viên vì khi áp dụng CPM, quản lý bắt buộc phải đồng hành cùng nhân viên như một huấn luyện viên để giúp nhân viên hoàn thành mục tiêu, cải thiện hiệu suất công việc. Quá trình tương tác, trao đổi liên tục vì vậy sẽ được cải thiện tích cực.
  • Cung cấp dữ liệu kịp thời, tránh chệnh hướng, rủi ro không hoàn thành mục tiêu. Với CPM, nhà quản lý luôn nắm bắt được nhanh chóng, kịp thời tiến độ công việc của nhân viên để có thể dự phòng các tình huống chệnh hướng hay rủi ro không hoàn thành mục tiêu.
  • Nhân viên gắn bó hơn với công ty vì họ luôn nhận được những phản hồi, góp ý và sự đồng hành của quản lý trong quá trình làm việc. Mặt khác, với CPM họ còn được ghi nhận trong công việc một cách nhanh chóng, xứng đáng. Do đó, nhân viên sẽ thêm động lực và sự gắn bó với công việc và công ty.

*

Về tổng quan, thiết lập mục tiêu cũng giống như lúc bạn xác định rõ điểm cần hướng đến vậy. Chỉ khi xác định rõ thì bạn mới có thể tập trung đủ, phù hợp nguồn lực, sức lực, thời gian, chi phí… để nỗ lực đạt được mục tiêu như kỳ vọng.

Để thiết lập mục tiêu hiệu quả, bạn có thể xem xét sử dụng phần mềm GoalF. Với GoalF bạn sẽ được cung cấp đầy đủ các công cụ tính năng để có thể thiết lập, quản lý và theo dõi việc thực hiện mục tiêu một cách nhanh chóng, kịp thời.

Bạn có thể liên hệ với đội ngũ chuyên gia của GoalF ngay hôm nay để nhận được các tư vấn về thiết lập mục tiêu, về CPM hay về phần mềm GoalF. Đội ngũ GoalF luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

GoalF

Bài viết Thiết lập mục tiêu là gì? 12 bước thiết lập mục tiêu của BRIAN TRACY đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GoalF Blog - Chia sẻ kiến thức về quản trị mục tiêu.

]]>
https://blog.goalf.vn/lap-ke-hoach/thiet-lap-muc-tieu-la-gi.html/feed 0
Nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch https://blog.goalf.vn/lap-ke-hoach/nguyen-tac-smart-trong-lap-ke-hoach.html https://blog.goalf.vn/lap-ke-hoach/nguyen-tac-smart-trong-lap-ke-hoach.html#respond Mon, 11 Oct 2021 03:39:02 +0000 https://blog.goalf.vn/?p=731 Có khi nào bạn suy nghĩ thiết lập kế hoạch mà không biết nên bắt đầu từ đâu? Áp dụng nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch có thể là một trong những giải pháp hiệu quả giúp bạn triển khai kế hoạch thuận lợi hơn. Bạn hãy cùng GoalF tìm hiểu về nguyên tắc […]

Bài viết Nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GoalF Blog - Chia sẻ kiến thức về quản trị mục tiêu.

]]>
Có khi nào bạn suy nghĩ thiết lập kế hoạch mà không biết nên bắt đầu từ đâu? Áp dụng nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch có thể là một trong những giải pháp hiệu quả giúp bạn triển khai kế hoạch thuận lợi hơn. Bạn hãy cùng GoalF tìm hiểu về nguyên tắc SMART qua bài viết sau.

Có thể bạn quan tâm:

Hiểu rõ về mục tiêu SMART để ứng dụng hiệu quả

Để áp dụng được nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch, trước tiên cùng tìm hiểu rõ về mục tiêu theo SMART. SMART là bộ nguyên tắc thiết lập mục tiêu hiệu quả, thông minh với 5 yếu tố:

  • Specific (cụ thể)
  • Measurable (đo lường)
  • Achievable (khả thi)
  • Relevant (liên quan)
  • Time bound (giới hạn thời gian)

Lý thuyết thiết lập mục tiêu SMART đã có lịch sử phát triển từ năm 1981. Một số cột mốc phát triển của nguyên tắc SMART có thể kể đến như:

  • Tháng 11.1981, thuật ngữ SMART lần đầu tiên được George T. Doran nhắc đến trong ấn bản “Management Review”.
  • Sau đó, Giáo sư Robert S. Rubin thuộc ĐH Saint Louis đã tiếp tục nghiên cứu, viết về SMART và công bố trên báo chí.
  • Lý thuyết quản lý theo mục tiêu của Peter Drucker cũng có đề cập đến mục tiêu SMART.
  • Năm 2003, Paul J. Meyer (nhà sáng lập Success Motivation International) đã mô tả các đặc điểm của SMART trong cuốn sách “Thái độ là tất cả”.

Áp dụng nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch có thể đem lại cho bạn những lợi ích vượt trội như:

  • Giúp cụ thể, minh bạch hóa mục tiêu.
  • Giúp bạn đo lường được chính xác tiến độ triển khai công việc, hoàn thành mục tiêu.
  • Giúp bạn thiết lập mục tiêu phù hợp với nguồn lực hiện tại.
  • Giúp liên kết các mục tiêu để tạo nên sự cộng hưởng trong tổng thể chung.
  • Giúp tạo áp lực, cam kết về mặt thời gian hoàn thành mục tiêu.
Mục tiêu SMART

Mục tiêu SMART được xây dựng với 5 yếu tố: S – cụ thể; M – đo lường; A – khả thi; R – liên quan và T – giới hạn thời gian

Thế nào là một mục tiêu SMART trong lập kế hoạch?

Một mục tiêu SMART trong lập kế hoạch là mục tiêu đảm bảo được 5 yếu tố:

  • S – cụ thể
  • M – đo lường
  • A – khả thi
  • R – liên quan
  • T – giới hạn thời gian

Thiết lập mục tiêu là một phần không thể thiếu trong lập kế hoạch công việc, kế hoạch dự án. PM – Quản trị dự án sẽ khó có thể triển khai kế hoạch công việc nếu kế hoạch đó không gắn với một mục tiêu cụ thể.

Trong thực tế quản trị, mục tiêu SMART chính là kết quả mong muốn mà bản kế hoạch công việc hướng tới. Trong tương quan đó, kế hoạch công việc như cách thức, con đường với từng bước triển khai hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng… Còn mục tiêu SMART như một điểm rõ ràng trên bản đồ, định hướng để bạn không chệch hướng công việc.

Xét tổng quan, mục tiêu SMART như một tầm nhìn dài hạn trong hoạt động lập kế hoạch của nhà quản lý. Với các dự án lớn và phức tạp, nhà quản lý dự án phải nhìn xa hơn các yêu cầu, tiến độ thời gian và ngân sách thông thường và bắt đầu nhấn mạnh vào việc thiết lập các mục tiêu SMART.

Tầm nhìn mục tiêu SMART trong dài hạn sẽ giúp nhà quản lý thiết lập kế hoạch chuẩn xác, đúng hướng và phù hợp.

5 bước áp dụng nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch

Để áp dụng SMART trong lập kế hoạch, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đảm bảo mục tiêu của bạn được xác định rõ ràng

Xác định rõ ràng mục tiêu

Mục tiêu kế hoạch trước hết cần rõ ràng, cụ thể

Thông thường, một kế hoạch được triển khai thực hiện sẽ đòi hỏi sự tham gia của rất nhiều thành viên. Trong đó, mỗi người sẽ có sự hiểu biết, nhìn nhận khác nhau. Vì vậy, nhà quản lý cần đảm bảo mục tiêu của kế hoạch được xác định rõ ràng, dễ hiểu, tránh nhầm lẫn trong các bước thực hiện.

Để đảm bảo mục tiêu dự án thực sự cụ thể, rõ ràng, bạn có thể thiết lập mục tiêu với khung 5W:

  • Who – ai sẽ thực hiện mục tiêu?
  • What – họ sẽ thực hiệu mục tiêu gì?
  • When – thực hiện khi nào?
  • Where – thực hiện ở đâu?
  • Why – tại sao cần thực hiện mục tiêu này?

Bạn hãy xem xét 2 ví dụ dưới đây:

  • Mục tiêu 1: Thu hút nhiều người truy cập vào trang website công ty
  • Mục tiêu 2: Lưu lượng truy cập website công ty đạt ít nhất 2.000 khách truy cập mỗi ngày

Mục tiêu thứ 2 cụ thể và rõ ràng hơn mục tiêu 1. Mục tiêu tăng lưu lượng truy cập website lên ít nhất 2.000 người truy cập có nhiều khả năng tạo ra kết quả tốt hơn so với mục tiêu đầu tiên.

Bước 2: Đảm bảo mục tiêu của bạn có thể đo lường được

Đảm bảo mục tiêu có thể đo lường

Mục tiêu gắn với yếu tố đo lường sẽ giúp bạn kiểm soát tiến độ công việc hiệu quả

Một mục tiêu có thể đo lường được sẽ giúp bạn tạo được nhiều lợi ích. Việc có một thước đo bằng số về tiến độ tổng thể cho biết vị trí thực tế của bạn trong biểu đồ tiến độ và lượng công việc còn lại phải làm.

Trước khi bắt đầu công việc hàng ngày, bạn có thể xem lại tiến độ công việc tổng thể. Điều này sẽ giúp bạn và team gia tăng động lực đạt được tiến độ dự án tốt hơn. Nhân viên sẽ có xu hướng nỗ lực cao độ, đạt hiệu suất tốt khi họ có một mục tiêu cụ thể, đo lường, kiểm soát được tiến độ rõ ràng.

ĐĂNG KÝ DEMO GOALF

Bạn có thể xem xét 2 ví dụ dưới đây:

  • Mục tiêu 1: Giảm thời gian tải trang web xuống tối đa 3 giây để cải thiện trải nghiệm của khách hàng.
  • Mục tiêu 2: Giảm thời gian tải trang web.

Không giống như mục tiêu thứ hai, mục tiêu đầu tiên đặt ra một thông số có thể dễ dàng đo lường. Mốc thời gian 3 giây là một thước đo để nhân viên của bạn hiểu rõ họ cần nỗ lực đến mức nào để đạt được mục tiêu đề ra.

Bước 3: Đảm bảo mục tiêu của bạn có thể đạt được

Đảm bảo mục tiêu có thể đạt được

Mục tiêu cần có tính thử thách nhưng không nên trở thành những đỉnh núi cao vút khiến bạn vô vọng có thể đặt chân đến

Nhà quản lý nên cùng nhân viên thiết lập mục tiêu và đảm bảo mục tiêu có thể thực hiện được. Đặc biệt, mục tiêu cần được nhân viên nhất chí thực hiện. Chỉ có như vậy, team của bạn mới gia tăng được khả năng hoàn thành mục tiêu.

Ở vị trí quản trị dự án, bạn không chỉ cần có năng lực chuyên môn tốt mà còn cần nắm rõ điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên. Bạn có thể chia mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ và để nhân viên tự “ứng cử” thực hiện mục tiêu. Một cách khác là bạn tiến hành giao nhiệm vụ theo thế mạnh của nhân viên.

Để đảm bảo mục tiêu kế hoạch có thể đạt được, nhà quản lý cần có kỹ năng ủy quyền công việc. Bạn nên tổ chức buổi họp có sự tham gia của tất cả các thành viên liên quan. Kết quả buổi họp cần đạt được rất cụ thể:

  • Toàn team hiểu rõ mục tiêu chung cả team cần đạt được cùng thời hạn hoàn thành
  • Các thành viên đều hiểu rõ mục tiêu được giao cho họ, nhất trí thực hiện và cam kết về thời hạn hoàn thành
  • Nếu các thành viên cần tương tác, phối hợp với nhau cũng nên thống nhất và chốt phương án phối hợp trong buổi họp chung.

Bước 4: Đảm bảo mục tiêu có tính liên quan

Nhà quản lý đặt ra những kỳ vọng mục tiêu không thực tế, có tính liên quan sẽ chỉ dẫn team và dự án đi đến thất bại. Muốn mục tiêu đạt được, bạn cần đảm bảo các kết quả chính, then chốt, liên quan đến mục tiêu đều đạt được.

Mặt khác, các mục tiêu trong lập kế hoạch cần có tính liên kết, liên quan với nhau. Liên tưởng một cách hình ảnh thì mỗi mục tiêu nên được xem như một bậc thang liên kết, nối tiếp nhau giúp team của bạn tiến lên những thành công mới.

Ví dụ:

Mục tiêu kế hoạch giai đoạn 1 dự án của bạn là khảo sát thực trạng khách hàng. Khi mục tiêu giai đoạn 1 được thực hiện thành công sẽ là cơ sở liên quan để bạn thực hiện tiếp mục tiêu giai đoạn 2: lập trình các phân hệ phần mềm theo yêu cầu.

Các mục tiêu theo giai đoạn triển khai dự án nối tiếp nhau cho đến khi dự án được nghiệm thu và thanh toán thành công.

Bước 5: Gắn mục tiêu với thời hạn hoàn thành cụ thể

Gắn mục tiêu với thời gian hoàn thành

Giới hạn thời gian hoàn thành công việc sẽ giúp bạn duy trì được sự tập trung, động lực hoàn thành mục tiêu đúng hạn

Khi thiết lập mục tiêu theo nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch, bạn cần đảm bảo luôn gắn mục tiêu với mốc thời hạn hoàn thành cụ thể. Mốc thời hạn sẽ tạo ra sự cấp bách, áp lực để bạn luôn duy trì được động lực, hiệu suất công việc.

Mốc thời hạn hoàn thành công việc mặt khác sẽ còn giúp bạn sắp xếp các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục tiêu của kế hoạch. Mục tiêu khẩn cấp và quan trọng sẽ được ưu tiên xử lý đầu tiên. Tiếp theo là các mục tiêu quan trọng nhưng không khẩn cấp.

Ví dụ:

Khi test phần mềm, chuẩn bị vận hành tại khách hàng, bạn không nên thiết lập mục tiêu: “Team dự án sẽ sửa tất cả các lỗi phát sinh của phần mềm”. Thay vào đó, bạn nên gắn mục tiêu với thời hạn cụ thể như: “Team dự án sẽ khắc phục 100% các lỗi nghiêm trọng của phần mềm trước ngày 30/11/2021”.

Mục tiêu gắn với thời hạn rõ ràng sẽ khuyến khích các thành viên trong team tập trung cho công việc hơn và nỗ lực đạt được mục tiêu.

Ví dụ về áp dụng nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch

Để hiểu rõ về nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch, bạn hãy cùng GoalF tìm hiểu các ví dụ cụ thể sau:

Ví dụ 1 – Phát triển chuỗi cửa hàng ăn chay

  • S – Cụ thể: Mở rộng phát triển chuỗi cửa hàng ăn chay
  • M – Đo lường: Ít nhất thêm 3 cửa hàng ở Hà Nội
  • A – Tính khả thi: Nguồn lực nhân sự và tài chính hiện tại đủ giúp công ty hoàn thành mục tiêu
  • R – Tính liên quan: Nhằm giúp gia tăng 5% lợi nhuận của toàn hệ thống trong năm 2022
  • T – Giới hạn thời gian: Mục tiêu sẽ cần hoàn thành xong trước ngày 31/12/2021

Ví dụ 2 – Giảm biến động nhân sự

  • S – Cụ thể: Tôi muốn giảm tỷ lệ biến động nhân sự
  • M – Đo lường: Xuống mức dưới 10% so với tổng số nhân sự hiện tại
  • A – Tính khả thi: Với quỹ lương, danh tiếng công ty và triển vọng các dự án hiện tại, công ty có thể đạt được mục tiêu giảm biến động nhân sự
  • R – Tính liên quan: Nhằm giúp ổn định nguồn nhân sự triển khai dự án trong quý I-2022
  • T – Giới hạn thời gian: Mục tiêu cần hoàn thành trước ngày 31/12/2021

Ví dụ 3 – Gia tăng doanh thu

  • S – Cụ thể: Tôi muốn gia tăng doanh thu công ty
  • M – Đo lường: Tăng 5% so với quý III-2021
  • A – Tính khả thi: Với tình hình dịch bệnh đã lắng xuống, mục tiêu gia tăng doanh thu là khả thi
  • R – Tính liên quan: Nhằm giúp công ty vượt qua khó khăn tài chính hiện tại
  • T – Giới hạn thời gian: Mục tiêu cần hoàn thành trước ngày 31/12/2021
Smart giúp tập trung nguồn lực thực hiện mục tiêu

SMART giúp bạn có thể tập trung nguồn lực thực hiện mục tiêu, đáp ứng kế hoạch của mình

Ví dụ 4 – Cải thiện thành tích chạy bộ

  • S – Cụ thể: Tôi muốn cải thiện thành tích chạy bộ
  • M – Đo lường: Có khả năng chạy liên tục 42km dưới 3 giờ 30 phút
  • A – Tính khả thi: Với tích lũy tập luyện trong năm 2021, tôi có thể hoàn thành được mục tiêu
  • R – Tính liên quan: Nhằm đạt kết quả tốt trong giải chạy tháng 8/2022
  • T – Giới hạn thời gian: Mục tiêu cần hoàn thành trước 30/7/2022, một tháng trước khi giải chạy bắt đầu

Ví dụ 5 – Học tập suốt đời

  • S – Cụ thể: Tôi muốn học tập liên tục, suốt đời
  • M – Đo lường: 60 phút tự học, tìm hiểu theo chủ đề mỗi ngày
  • A – Tính khả thi: Với quỹ thời gian và khả năng bản thân, tôi có thể duy trì kế hoạch
  • R – Tính liên quan: Nhằm phục vụ công việc, phát triển bản thân
  • T – Giới hạn thời gian: Duy trì kế hoạch suốt đời

*

Nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch có thể giúp bạn tập trung nguồn lực thực hiện những mục tiêu quan trọng một cách hiệu quả, đúng hướng. Khi có mục tiêu đúng, bạn sẽ có tiền đề chắc chắn để bứt phá, đạt được những kết quả vượt trội.

Đội ngũ GoalF hy vọng những thông tin về nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch trên hữu ích với bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin về nguyên tắc SMART hay muốn tư vấn về phần mềm quản lý hiệu suất liên tục GoalF, bạn có thể liên hệ với GoalF:

GoalF

Bài viết Nguyên tắc SMART trong lập kế hoạch đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GoalF Blog - Chia sẻ kiến thức về quản trị mục tiêu.

]]>
https://blog.goalf.vn/lap-ke-hoach/nguyen-tac-smart-trong-lap-ke-hoach.html/feed 0
Hướng dẫn các bước để THIẾT LẬP MỤC TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH https://blog.goalf.vn/lap-ke-hoach/thiet-lap-muc-tieu-va-lap-ke-hoach.html https://blog.goalf.vn/lap-ke-hoach/thiet-lap-muc-tieu-va-lap-ke-hoach.html#respond Tue, 05 Oct 2021 03:54:43 +0000 https://blog.goalf.vn/?p=670 Khi bạn đã thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch hành động cụ thể, quá trình triển khai công việc của bạn sẽ gia tăng được sự chủ động và tỷ lệ thành công. Bạn hãy cùng GoalF tìm hiểu cách thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch qua bài viết sau. Tầm […]

Bài viết Hướng dẫn các bước để THIẾT LẬP MỤC TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GoalF Blog - Chia sẻ kiến thức về quản trị mục tiêu.

]]>
Khi bạn đã thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch hành động cụ thể, quá trình triển khai công việc của bạn sẽ gia tăng được sự chủ động và tỷ lệ thành công. Bạn hãy cùng GoalF tìm hiểu cách thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch qua bài viết sau.

Tầm quan trọng của việc thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch

Thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch có tầm quan trọng với cả mỗi cá nhân lẫn trong quản trị một doanh nghiệp, tổ chức. Dù ở quy mô cá nhân hay ở quy mô một tổ chức thì việc thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch là điều không thể thiếu, lý do là vì:

  • Việc thiết lập mục tiêu sẽ giúp tổ chức của bạn tập trung được tối đa nguồn lực để hoàn thành những điều quan trọng
  • Việc lập kế hoạch sẽ giúp bạn không chệnh hướng khi hành động hướng đến mục tiêu
  • Khi đã có mục tiêu rõ ràng, bạn còn có thêm căn cứ để đo lường tiến độ công việc nhân viên thực hiện
  • Với một mục tiêu, kế hoạch rõ ràng, bạn còn giúp nhân viên gia tăng được sự cam kết và động lực làm việc
  • Năng suất làm việc của nhân viên sẽ được cải thiện khi họ có mục tiêu và kế hoạch công việc rõ ràng
  • Đặc biệt, việc thiết lập mục tiêu, lập kết hoạch công việc rõ ràng còn giúp tăng sự hài lòng, gắn bó của nhân viên với công việc và công ty

Có thể ví mục tiêu như một điểm rõ ràng trên bản đồ còn việc lập kế hoạch với các kết quả then chốt cần đạt được cũng như con đường bạn hoạch định, xác định cần vượt qua để đến được mục tiêu.

Không rõ về hướng đi, cách đi thì bạn sẽ khó đến được đích như mong muốn. Tương ứng như vậy, nếu bạn không thiết lập được mục tiêu phù hợp và hoạch định được kế hoạch hành động tương ứng thì bạn sẽ khó đạt được những kết quả công việc như kỳ vọng ban đầu.

Tầm quan trọng của việc thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch

Kiểm soát và thiết lập thành công mục tiêu, kế hoạch hành động sẽ giúp bạn chủ động hơn trong công việc.

Hướng dẫn 5 bước thiết lập mục tiêu của SMART

Trước khi thiết lập một mục tiêu cụ thể, bạn sẽ cần có những chuẩn bị cần thiết. Bạn có thể tham khảo nghiên cứu của Locke – một trong những học giả tiên phong nghiên cứu về thiết lập mục tiêu và động lực. Theo Locke, một mục tiêu rõ ràng và gắn với những phản hồi thích hợp sẽ khuyến khích động lực làm việc của nhân viên. Ông cũng khẳng định khi nhân viên hướng sự tập trung vào các mục tiêu thì đó cũng là cách để gia tăng động lực làm việc, gia tăng hiệu suất làm việc của họ.

Ví dụ:

Thay vì nói nhân viên hãy nỗ lực để đạt được kết quả tốt nhất trong khả năng của mình thì bạn có thể thiết lập mục tiêu nhân viên cần đạt được kết quả công việc tốt hơn 10% so với hiện tại.

Theo Locke, khi thiết lập mục tiêu công việc thì mục tiêu cần đảm bảo 5 yếu tố: rõ ràng, thử thách, cam kết, phản hồi, nhiệm vụ phức tạp. Lý thuyết về thiết lập mục tiêu của Locke cho đến nay đã được nghiên cứu và có những phát triển. Khi thiết lập mục tiêu cho cá nhân, cho phòng ban hay cho toàn công ty, bạn có thể tham khảo mô hình thiết lập mục tiêu SMART với 5 bước như sau:

Bước 1: Cụ thể hóa mục tiêu cần thực hiện

Để cụ thể hóa mục tiêu cần thực hiện, bạn có thể đề ra các câu hỏi và tìm các giải đáp chúng. Khi đã giải đáp được các câu hỏi này, mục tiêu của bạn cũng sẽ dần hé lộ:

  • What – Bạn cần hướng đến, đạt được điều gì trong chu kỳ công việc sắp tới?
  • Who – Ai là người sẽ tiến hành thực hiện và hoàn thành mục tiêu?
  • When – Mốc thời gian nào cần đạt được mục tiêu?
  • Where – Mục tiêu cần hoàn thành tại địa điểm, không gian hay trên nền tảng nào?
  • Why – Tại sao bạn và team cần nỗ lực để hoàn thành mục tiêu này?

Khi đã giải đáp được bộ câu hỏi 5W trên, bạn sẽ cụ thể hóa và hình dung khá rõ về những điều, mục tiêu mình cần hướng tới.

Bước 2: Gắn yếu tố đo lường cho mục tiêu

Mọi mục tiêu bạn đề ra đều nên gắn với ít nhất một yếu tố đo lường, định lượng được. Yếu tố đo lường có tác dụng giúp bạn biết quá trình thực hiện mục tiêu của mình đang tiến đến bước nào, bạn còn bao nhiêu % hay bao nhiêu thời gian nữa để hoàn thành mục tiêu đề ra.

Bạn hãy đảm bảo các yếu tố đo lường gắn với mục tiêu có tính định lượng, khách quan. Bạn không nên gắn việc thực hiện mục tiêu với các yếu tố có tính ước lượng, cảm tính, cảm giác… Điều đó có thể sẽ khiến bạn đánh giá, nhận định sai lầm khi hành động hướng đến mục tiêu.

Ví dụ:

Mục tiêu bạn đề ra là tập luyện thể thao chăm chỉ để trông thon gọn hơn sẽ không cụ thể bằng việc gắn với yếu tố đo lường như: tập luyện thể thao ít nhất 5 tiếng mỗi tuần để giảm được tối thiểu 1kg mỗi tháng.

Bước 3: Xác định tính khả thi của mục tiêu

Một mục tiêu được đề ra cần có tính thử thách nhưng không có nghĩa là biến mục tiêu trở một nhiệm vụ bất khả thi. Do đó, bạn hãy xem xét các nguồn lực, khả năng hiện tại của bản thân, của team để thiết lập các mục tiêu vừa có tính thử thách nhưng vẫn trong khả năng thực hiện được.

Để xác định được tính khả thi của mục tiêu, bạn hãy tìm cách trả lời câu hỏi: đâu là điểm giới hạn cho mục tiêu này. Ví dụ như bạn là một người mới tập luyện thể thao thì giới hạn thời gian 5 tiếng tập luyện cho 1 tuần là điểm giới hạn bạn có thể duy trì được. Nếu vượt qua điểm giới hạn đó, bạn có thể sẽ phải chịu nguy cơ chấn thương, cơ thể khó hồi phục kịp…

Bước 4: Xác định tính liên quan của mục tiêu

Mọi mục tiêu được thiết lập đều cần có tính liên quan đến một mục tiêu lớn hơn, góp phần tạo nên một bức tranh chung toàn diện hơn. Cũng như trong quản trị doanh nghiệp, mục tiêu của cá nhân nhân viên sẽ cần có tính liên kết, liên quan với mục tiêu của phòng ban. Và, mục tiêu của phòng ban cũng cần liên quan và góp phần cộng hưởng để giúp toàn công ty hoàn thành được mục tiêu chung.

Bạn có thể hình dung tính liên quan trong thiết lập mục tiêu cũng giống như những bậc thang nối tiếp nhau. Khi hoàn thành được mục tiêu trong chu kỳ công việc này sẽ là tiền đề để bạn bắt đầu và đạt được mục tiêu cao hơn trong giai đoạn tiếp theo. Vì vậy, khi các mục tiêu được thiết lập có tính liên kết với nhau có thể giúp bạn đạt được những bước tiến mạnh mẽ, phát triển ổn định trong cả ngắn, trung và dài hạn.

Bước 5: Giới hạn thời gian hoàn thành mục tiêu

Khi bạn đã xác định được mục tiêu mình cần thực hiện, bạn còn cần gắn việc thực hiện mục tiêu đó với giới hạn thời gian hoàn thành cụ thể. Giới hạn thời gian không nên quá dài, dư thừa không cần thiết sẽ khiến bạn lãng phí thời gian, nguồn lực không cần thiết. Ngược lại, giới hạn thời gian cũng không nên quá gấp gáp sẽ khiến tạo áp lực không cần thiết lên bạn, lên nhân viên hay cho toàn team.

Giới hạn thời gian thực hiện mục tiêu nên ở ngưỡng vừa đủ khiến bạn phải tập trung mới hoàn thành được. Để xác định ngưỡng thời gian nào là vừa đủ, bạn có thể xem xét, căn cứ theo các kết quả đã đạt được trong quá khứ.

Ví dụ:

Bạn cần mất 4 tiếng mới viết được một bài viết chuẩn SEO khoảng 4000 chữ thì trong mục tiêu mới, bạn có thể đề ra mục tiêu hoàn thành một bài viết chuẩn SEO 4000 chữ trong khoảng 3,5 tiếng chẳng hạn.

Nguyên tắc SMART

Nguyên tắc SMART với 5 yếu tố có thể giúp bạn cân chỉnh, thiết lập mục tiêu phù hợp.

Để thiết lập và quản trị mục tiêu hiệu quả, bạn có thể tham khảo khóa học về OKRs của VNOKRs. OKRs là phương pháp quản trị mục tiêu hiệu quả đã được áp dụng và kiểm chứng sự thành công tại nhiều tập đoàn, công ty hàng đầu trên thế giới như: Intel, Google, Amazon…

Xem thêm: Học đúng – hiểu đúng – làm đúng cùng VNOKRs

Quy trình 5 bước lập kế hoạch tối ưu công việc

Tối ưu công việc là mục tiêu cốt lõi khi bạn thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch. Để tối ưu công việc, bạn có thể thực hiện 5 bước sau:

Bước 1: Thiết lập mục tiêu SMART

Để tối ưu công việc, trước hết bạn cần thiết lập được mục tiêu SMART. Khi đã có mục tiêu chuẩn xác, phù hợp, bạn mới có thể tập trung được tối đa nỗ lực, nguồn lực để hoàn thành mục tiêu.

Một mục tiêu SMART sẽ cần đảm bảo 5 yếu tố:

  • S – Specific (Tính cụ thể)
  • M – Measurable (Tính đo lường)
  • A – Achievable (Tính khả thi)
  • R – Relevant (Tính liên quan)
  • T – Time-Bound (Giới hạn thời hạn)

ĐĂNG KÝ DEMO GOALF

Bước 2: Liệt kê công việc cần làm

Vào cuối ngày làm việc hôm trước, bạn có thể lên danh sách công việc cần làm trong ngày làm việc hôm sau. Bạn nên lưu ý những việc quan trọng, gấp cần xử lý ngay bạn nên ưu tiên để ở thứ tự đầu tiên của danh sách.

Với cách liệt kê công việc cần làm như vậy, vào sáng hôm sau khi bắt đầu ngày làm việc, bạn có thể bắt tay ngay vào công việc. Đơn giản hóa, nhanh chóng bắt tay vào công việc và bạn sẽ thấy công việc mình được tối ưu đáng kể.

Bước 3: Sắp xếp thứ tự ưu tiên với Eisenhower

Sẽ có những thời điểm bạn sẽ bị bối rối bởi rất nhiều công việc khác nhau. Việc nào trông cũng có vẻ khẩn cấp, quan trọng và cần xử lý ngay. Để tránh được cảm giác bối rối đó, bạn có sắp xếp công việc thành 4 nhóm với thứ tự ưu tiên xử lý khác nhau theo sơ đồ Eisenhower. Theo đó:

Nhóm công việc cần ưu tiên xử lý đầu tiên là những việc quan trọng, khẩn cấp.

Ví dụ:

17:00 chiều nay đơn vị ra đề bài thầu sẽ đóng thầu. Vậy công việc quan trọng và khẩn cấp nhất trong ngày của bạn là rà soát lại hồ sơ thầu trước thời điểm đóng thầu để kịp nộp thầu.

Nhóm công việc ưu tiên thứ 2 là các công việc ít khẩn cấp hơn nhưng quan trọng. Với những công việc này, bạn cần sắp xếp thời gian để xử lý.

Ví dụ:

Nhóm công việc này như việc tuyển dụng nhân sự. Trước ngày 30/9/2011, bạn sẽ cần tuyển dụng được tối thiểu 3 lập trình viên .NET mới cho công ty. Đây là một công việc không quá khẩn cấp, có thời gian thực hiện nhưng quan trọng để đảm bảo đủ nguồn lực cho các bộ phận triển khai dự án. Do đó, bạn cần sắp xếp thời gian hợp lý để giải quyết công việc phù hợp.

Nhóm công việc thứ 3 là những công việc khẩn cấp nhưng không quá quan trọng. Với nhóm công việc này, bạn có thể ủy quyền cho nhân viên cấp dưới hoặc những người phù hợp thực hiện hộ.

Ví dụ:

Khóa học online sẽ hết hạn khuyến mãi trong 2 tiếng nữa. Bạn muốn mua một số khóa học phù hợp cho công ty. Lúc này, bạn có thể yêu cầu nhân viên của mình rà soát nhu cầu các khóa đào tạo của các bộ phận, phòng ban và tiến hành đặt mua khóa học online, trước khi khuyến mãi hết hạn.

Nhóm công việc cuối cùng là những việc không khẩn cấp và cũng không quan trọng. Với những việc như vậy, bạn có thể bỏ qua.

Ví dụ:

Việc theo dõi các tranh luận không cần thiết trên mạng xã hội sẽ ngốn của bạn rất nhiều thời gian trong ngày. Đó là việc không quan trọng, không khẩn cấp và bạn có thể dần bỏ qua việc này để dành thời gian, sức lực, sự tập trung cho các công việc quan trọng khác.

Sơ đồ Eisenhower

Sắp xếp công việc thành 4 nhóm với thứ tự ưu tiên xử lý khác nhau theo sơ đồ Eisenhower.

Bước 4: Phân bổ nguồn lực thực hiện

Nguồn lực để bạn thực hiện một công việc, mục tiêu nào đó là hữu hạn. Do đó, bạn cần phân bổ nguồn lực thực hiện phù hợp theo từng giai đoạn, thời điểm của công việc để đạt được kết quả tốt nhất.

Việc phân bổ nguồn lực cũng quan trọng như nỗ lực thực hiện nhiệm vụ vậy. Nếu bạn phân bổ nguồn lực không tốt sẽ dễ dẫn đến tình trạng, chỗ cần thì thiếu nguồn lực mà chỗ chưa cần lại dư thừa nguồn lực.

Ví dụ:

Việc tiêm chủng vacxin phòng dịch bệnh cần thực hiện theo nguyên tắc phân bổ nguồn lực tiêm chủng cho những điểm nóng, tỉnh thành đang có số ca F0 cao. Những tỉnh thành đang kiểm soát dịch bệnh tốt có thể dành nguồn lực, nguồn vacxin vào thời gian tiếp theo.

Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh

Khi thực hiện một nhiệm vụ, công việc nào đó, nhất là những mục tiêu, công việc có tính lặp lại, bạn sẽ có xu hướng làm theo lối mòn, theo các cách làm cũ, thậm chí trong nhiều năm. Để tối ưu công việc, bạn cần thực hiện đánh giá lại công việc đang thực hiện và tìm cách điều chỉnh thích hợp.

Tùy vào tính chất, yêu cầu công việc mà có thể tiến hành đánh giá công việc theo tuần, theo tháng hay theo quý để điều chỉnh, cải tiến công việc. Luôn có những cách giúp bạn thực hiện công việc tốt hơn. Điều quan trọng là bạn cần có ý thức đánh giá khách quan những gì mình đang làm để điều chỉnh công việc tốt hơn.

Ví dụ chi tiết về cách thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch trong công việc

Để hiểu rõ hơn về 5 bước lập kế hoạch tối ưu công việc, bạn hãy xem xét ví dụ chi tiết dưới đây:

Bước 1: Thiết lập mục tiêu SMART

S – Cụ thể: Tôi muốn cải thiện hiệu suất công việc

M – Đo lường: Hiệu suất công việc gia tăng ít nhất 5% so với năm 2020

A – Tính khả thi: Với điều kiện thực tế và quyết tâm hiện nay, tôi muốn gia tăng ít nhất 5% hiệu suất công việc so với năm 2020

R – Tính liên quan: Mục tiêu này nhằm giúp tôi tối ưu hóa các kết quả công việc đạt được và tiết kiệm các nguồn lực cần bỏ ra

T – Giới hạn thời gian: Mục tiêu cần được thực hiện xong trước ngày 31/12/2021

Bước 2: Liệt kê công việc cần làm

Để đạt được mục tiêu gia tăng ít nhất 5% hiệu suất công việc so với năm 2020, bạn có thể lên danh sách các công việc cần làm như:

  • Luôn ưu tiên xử lý các công việc khẩn cấp và quan trọng vào ngay đầu ngày làm việc
  • Ủy quyền hợp lý cho nhân viên cấp dưới
  • Xác định các kết quả công việc trong năm 2020 và nỗ lực đạt kết quả vượt trội hơn ít nhất 5% ở mọi mặt
  • Xác định các nguồn lực (thời gian, chi phí…) đã cần bỏ ra trong năm 2020 và nỗ lực tối ưu hóa các nguồn lực cần sử dụng
  • Dành ít nhất 2 giờ mỗi tuần để đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn
  • Cải thiện không gian, điều kiện cơ sở vật chất văn phòng làm việc
  • Tổ chức các hoạt động teambuilding để gắn kết các thành viên trong team, giúp họ hiểu nhau và làm việc tốt hơn
  • Mua ngay các khóa đào tạo online phù hợp nhu cầu đào tạo của team và bản thân đang trong ngày khuyến mãi

Bước 3: Sắp xếp thứ tự ưu tiên với Eisenhower

Khẩn cấp Không khẩn cấp
Quan trọng
  • Luôn ưu tiên xử lý các công việc khẩn cấp và quan trọng vào ngay đầu ngày làm việc
  • Ủy quyền hợp lý cho nhân viên cấp dưới
  • Xác định các kết quả công việc trong năm 2020 và nỗ lực đạt kết quả vượt trội hơn ít nhất 5% ở mọi mặt
  • Xác định các nguồn lực (thời gian, chi phí…) đã cần bỏ ra trong năm 2020 và nỗ lực tối ưu hóa các nguồn lực cần sử dụng
  • Dành ít nhất 2 giờ mỗi tuần để đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn
Không quan trọng
  • Mua ngay các khóa đào tạo online phù hợp nhu cầu đào tạo của team và bản thân đang trong ngày khuyến mãi
  • Cải thiện không gian, điều kiện cơ sở vật chất văn phòng làm việc
  • Tổ chức các hoạt động teambuilding để gắn kết các thành viên trong team, giúp họ hiểu nhau và làm việc tốt hơn

Bước 4: Phân bổ nguồn lực thực hiện

Thời gian, sức lực, sự tập trung của bạn là có giới hạn. Bạn có thể phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu gia tăng ít nhất 5% hiệu suất công việc như sau:

  • Quý I – 2021: Tập trung thiết lập, xây dựng team để hoạt động, xử lý công việc hiệu quả hơn
  • Quý II – 2021: Tập trung vào các công việc chính, quan trọng bạn cần xử lý
  • Quý III – 2021: Tập trung vào các hoạt động cải thiện động lực làm việc, gia tăng hiệu suất của toàn team (cải thiện điều kiện làm việc, teambuilding…)
  • Quý IV – 2021: Tập trung vào các hoạt động đào tạo, cải thiện kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn để team sẵn sàng cho chu kỳ làm việc tiếp theo

Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh

Sau 3 tháng áp dụng việc thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch, bạn nhận thấy kế hoạch có nguy cơ bị gián đoạn do dịch bệnh bùng phát. Lúc này, bạn có thể điều chỉnh kế hoạch bằng cách tập trung cải thiện khả năng làm việc online hiệu quả của bản thân và team.

Tối ưu hoá công việc với việc thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch

Tối ưu hóa công việc với việc thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch cụ thể sẽ giúp bạn gia tăng được hiệu suất công việc.

*

Trên đây, bạn đã cùng GoalF tìm hiểu về thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch. Nhìn chung, bạn nên xác định rõ mục tiêu và lên cụ thể kế hoạch rồi mới hành động. Ngược lại, bạn cũng chỉ nên hành động khi đã rõ mục tiêu, đã có kế hoạch hành động cụ thể.

Không có mục tiêu và kế hoạch rõ ràng, phù hợp thì những nỗ lực trong công việc của bạn có thể thất bại hoặc không đi đến được kết quả như kỳ vọng. Để quản lý mục tiêu, thiết lập mục tiêu cho cá nhân, cho một team hay một công ty là điều không hề dễ dàng. Bạn có thể tham khảo sử dụng phần mềm GoalF để hỗ trợ quản lý mục tiêu, kế hoạch cho doanh nghiệp của mình.

Nếu bạn cần thêm thông tin về thiết lập mục tiêu, về lập kế hoạch hay cần tư vấn về phần mềm GoalF, bạn có thể liên hệ với GoalF. Đội ngũ các chuyên gia của GoalF luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

GoalF

Bài viết Hướng dẫn các bước để THIẾT LẬP MỤC TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GoalF Blog - Chia sẻ kiến thức về quản trị mục tiêu.

]]>
https://blog.goalf.vn/lap-ke-hoach/thiet-lap-muc-tieu-va-lap-ke-hoach.html/feed 0